Bảo Hiểm Xe Máy Có Tác Dụng Gì? Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Để Tránh Mất Tiền Oan

Tai nạn giao thông (TNGT) luôn là hiểm họa bất ngờ, thường gây ra thiệt hại lớn về tính mạng và tài sản, cướp đi hạnh phúc của nhiều gia đình, ảnh hưởng đến sự phát triển chung của xã hội.

Theo thống kê, mỗi năm số nạn nhân bị thiệt mạng do TNGT tại Việt Nam trên 8.000 người, chưa kể số người bị thương tật hoặc tàn phế. Việc này để lại nỗi đau dai dẳng và có thể đẩy nhiều gia đình rơi vào cảnh ly tán, tạo ra gánh nặng về kinh tế cho cả gia đình chủ xe, người bị nạn và xã hội.

Thực tế cho thấy có nhiều vụ tai nạn xảy ra, người gây tai nạn bỏ chạy hoặc không có đủ tiền để bồi thường cho gia đình nạn nhân, khiến họ vừa chịu cảnh đau khổ vì mất người thân lại càng thêm túng quẫn do mất đi trụ cột gia đình.

https://youtu.be/bUYfpWvEgjY

Nếu chủ xe tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy định thì các doanh nghiệp bảo hiểm sẽ là nơi giúp xóa đi một phần những bất hạnh này.

Đối với những chủ xe hiện nay, Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba là loại hình mà tất cả các cá nhân tổ chức (bao gồm người nước ngoài) sở hữu xe  tại Việt Nam đều phải tham gia theo quy định của nhà nước, nhằm đảm bảo quyền lợi cho bên thứ ba trong trường hợp nếu chẳng may chủ xe, lái xe gây thiệt hại cho họ.

Tuy nhiên, nhiều chủ xe vẫn coi đây chỉ là một loại hình bảo hiểm mang tính bắt buộc mà chưa hiểu được hết tác dụng của nó đối với chiếc xe của bạn.

Hãy cùng tìm hiểu về các lợi ích của loại hình bảo hiểm này nhé!

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là gì?

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là loại hình mà các cá nhân hoặc doanh nghiệp phải mua theo luật định và được xem là chính sách an sinh xã hội của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi cho nạn nhân trong vụ tai nạn giao thông do xe cơ giới gây ra, mặt khác giúp bảo vệ tài chính cho chủ xe cơ giới trước những rủi ro bất ngờ.

Về bản chất, các công ty bảo hiểm sẽ thu phí bảo hiểm thu được từ các chủ xe cơ giới. Khi có tai nạn giao thông xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả đối với những thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản cho bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

Nhờ vậy, bảo hiểm trách nhiệm dân sự có ý nghĩa giảm giảm bớt phần nào gánh nặng đối với các chủ xe cơ giới, nếu không may có tai nạn xảy ra. Cho dù mỗi năm chủ xe chỉ phải nộp phí vài chục ngàn đến vài triệu đồng, nhưng có thể được bảo hiểm chi trả “thay” đến hàng trăm triệu đồng cho người bị thiệt hại nếu chủ xe gây tai nạn.

Chính phủ đưa bảo hiểm TNDS của chủ xe thành loại hình bắt buộc nhằm giúp chủ xe và nạn nhân có một quỹ tài chính để bình ổn cho thiệt hại.

Chính phủ ta đã ban hành NGHỊ ĐỊNH 103/2008/NĐ-CP VỀ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ngày 16 tháng 09 năm 2008, có hiệu lực thi hành từ tháng 10/2008 và được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 214/2013/NĐ-CP ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2013.

Đối tượng bắt buộc tham gia là Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong đó Chủ xe cơ giới” (tổ chức, cá nhân) là chủ sở hữu xe cơ giới hoặc được chủ sở hữu xe cơ giới giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp, điều khiển xe cơ giới.

“Xe cơ giới” bao gồm xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) có tham gia giao thông.

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho chủ xe cơ giới là một trong 4 loại giấy tờ mà người điều khiển xe cơ giới phải mang theo khi tham gia giao thông căn cứ theo Luật GTĐB và Nghị định số 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 1/1/2020; thuộc loại hình bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba. Mục đích chính của sản phẩm bảo hiểm này dùng để khắc phục hậu quả tai nạn cho nạn nhân và đảm bảo trách nhiệm của người điều khiển xe máy khi tham gia giao thông đường bộ.

“Bên thứ ba” ở đây được hiểu là người bị thiệt hại về thân thể, tính mạng, tài sản do xe cơ giới gây ra, trừ những người sau: Lái xe, phụ xe trên chính chiếc xe đó; Người trên xe và hành khách trên chính chiếc xe đó; Chủ sở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu đã giao cho tổ chức, cá nhân khác chiếm hữu, sử dụng chiếc xe đó.

Nguyên tắc tham gia Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

1. Chủ xe cơ giới phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định tại Nghị định này và Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Bộ Tài chính quy định.

2. Chủ xe cơ giới không được đồng thời tham gia hai hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự trở lên cho cùng một xe cơ giới.

3. Ngoài việc tham gia hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự, chủ xe cơ giới có thể thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm để tham gia hợp đồng bảo hiểm tự nguyện.

4. Doanh nghiệp bảo hiểm được quyền chủ động bán bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới dưới các hình thức sau:

a. Trực tiếp;

b. Thông qua đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm;

c. Thông qua đấu thầu;

d. Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Trường hợp bán bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thông qua đại lý bảo hiểm thì đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành, các quy định khác của pháp luật liên quan.

Doanh nghiệp bảo hiểm không được sử dụng đại lý bán bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới của doanh nghiệp bảo hiểm khác trừ trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm đó chấp thuận bằng văn bản.

Lợi ích khi tham gia Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Thứ nhất, không bị phạt: Đúng với tên gọi của nó là “bắt buộc”, nếu chủ xe không mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho xe của mình thì sẽ bị xử phạt. Theo điểm a khoản 2 điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP:

+ Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 với Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

+ Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

Thứ hai, thay chủ xe chịu trách nhiệm bồi thường cho bên thứ ba

Bảo hiểm xe cơ giới bắt buộc hướng đến việc giúp cho người mua bảo hiểm bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba. Trong các trường hợp xảy ra rủi ro, tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, người điều khiển xe cơ giới có bằng lái hợp pháp sẽ không phải đền bù cho người bị va chạm và cho người ngồi trực tiếp trên xe. Thay vào đó, đơn vị bảo hiểm sẽ thay cho chủ xe tiến hành việc chi trả phần trách nhiệm dân sự này.

Thứ ba, bổi thường cho bên thứ ba dù có lỗi hay không

Với bảo hiểm bắt buộc, tất cả thiệt hại về thân thể của bên thứ ba đều được công ty bảo hiểm bồi thường dù nạn nhân có lỗi hay không.

Về phương tiện, bên bảo hiểm cần phải căn cứ vào tính chất của tai nạn để xem xét bồi thường cho bên thứ ba. Xe đi đúng luật sẽ nhận được chi trả và ngược lại, sai luật sẽ không được bồi thường. Nếu là lỗi hỗn hợp, việc bồi thường sẽ  dựa theo kết luận của cảnh sát giao thông.

Thứ tư, mức bảo hiểm lên đến 100 triệu đồng/người/vụ: Trong trường hợp không may xảy ra rủi ro, tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, người điều khiển xe cơ giới có bằng lái hợp pháp sẽ không phải đền bù cho người bị va chạm và cho người ngồi trực tiếp trên xe. Thay vào đó, đơn vị bảo hiểm sẽ thay cho chủ xe tiến hành việc chi trả phần trách nhiệm dân sự này. Hiện nay, các quy định pháp luật về QUY ĐỊNH QUY TẮC, ĐIỀU KHOẢN, BIỂU PHÍ VÀ MỨC TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI được quy định tại Thông tư số 22/2016/TT-BTC do BTC ban hành ngày 16/02/2016.

Theo thông tư số 22/2016/TT-BTC quy định về mức trách nhiệm bảo hiểm như sau:

“Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Cụ thể như sau:

1. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 100 triệu đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

2. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) gây ra là 50 triệu đồng/1 vụ tai nạn.

3. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào Mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 100 triệu đồng/1 vụ tai nạn.

Thứ năm, hỗ trợ tài chính nạn nhân trong tình huống bị tử vong do tai nạn giao thông: Ngoài những tình huống mà nạn nhân được bồi thường do xe xác định được xe gây ra tai nạn, chính phủ giao cho Quỹ Bảo hiểm Xe cơ giới thay mặt hỗ trợ nạn nhân trong tình huống bị tử vong do tai nạn giao thông. Trong một số trường hợp, nạn nhân có thể nhận được sự hỗ trợ tài chính nhân đạo với mức 20 triệu đồng/người:

– Không xác định được xe cơ giới gây tai nạn.

– Xe gây tai nạn không tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới.

– Xe gây tai nạn tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới nhưng không được doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường vì bị loại trừ bảo hiểm theo quy định của pháp luật, chẳng hạn như lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy, lái xe không có giấy phép lái xe hoặc giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có giấy phép lái xe…

Vì vậy, chủ xe hay nạn nhân có thể gọi đến văn phòng của Quỹ Bảo hiểm Xe cơ giới, điện thoại 024 3941 2063 hoặc đường dây nóng 0967 235 155 để được tham vấn và hỗ trợ kịp thời nhất.

Quỹ Bảo hiểm Xe cơ giới do các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ kinh doanh bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới đóng góp hàng năm theo quy định của Chính phủ, được Bộ Tài chính giao Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam quản lý kể từ năm 2009.

Những điều cần lưu ý về Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Thứ nhất, Phạm vi bồi thường thiệt hại của Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới như sau:

“1. Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

2. Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra”.

Thứ hai, các trường hợp loại trừ, tức là sẽ không được chi trả bảo hiểm.

Theo điều 12 Thông tư số 22/2016/TT-BTC, bên bảo hiểm sẽ không bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau:

– Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại.

– Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới.

– Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc không thời hạn thì được coi là không có Giấy phép lái xe.

– Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.

– Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

– Chiến tranh, khủng bố, động đất.

– Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

Thứ ba, Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm

Điều này được quy định tại Điều 7 Thông tư số 22/2016/TT-BTC như sau:

1. Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận bảo hiểm được ghi cụ thể trên Giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng không được trước thời điểm chủ xe cơ giới thanh toán đủ phí bảo hiểm, trừ một số trường hợp quy định tại điểm b, điểm c Khoản 3 Điều 6 Thông tư này.

2. Thời hạn bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là 01 năm. Trong các trường hợp sau, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm:

a) Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 01 năm.

b) Niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn 01 năm.

c) Xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của pháp luật, bao gồm:

– Ô tô mới nhập khẩu và sản xuất lắp ráp lưu hành từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác;

– Ô tô làm thủ tục xóa sổ để tái xuất về nước;

– Ô tô được phép quá cảnh (trừ xe có Hiệp định ký kết của Nhà nước);

– Ô tô sát xi có buồng lái, ô tô tải không thùng;

– Ô tô sát hạch;

– Xe mang biển số khu kinh tế thương mại theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa Việt Nam;

– Xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng;

– Xe phục vụ hội nghị, thể thao theo yêu cầu của Chính phủ hoặc Bộ Công an;

– Các loại xe cơ giới khác được phép tạm đăng ký theo quy định của pháp luật.

d) Trường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 01 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm đầu tiên của năm đó. Thời hạn bảo hiểm của năm tiếp theo đối với tất cả các hợp đồng bảo hiểm (đã được đưa về cùng thời hạn) là 01 năm.

3. Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cũ vẫn còn hiệu lực đối với chủ xe cơ giới mới.

Thực tế hiện nay cho thấy, Bùng nổ xe máy cũng như các loại xe cơ giới khác mang đến nhiều hệ lụy, kéo theo tỷ lệ tai nạn giao thông không ngừng tăng lên, đẩy nhiều gia đình lâm vào cảnh khó khăn, nợ nần… tăng gánh nặng chăm sóc sức khỏe lên toàn xã hội cũng như đẩy lùi sự phát triển kinh tế của đất nước.

Rõ ràng, việc tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự là vô cùng cần thiết và mang lại lợi ích thiết thực cho chủ xe cũng như xã hội.

Đây cũng là cách tốt nhất để thể hiện chủ xe là công dân gương mẫu tuân thủ luật pháp, vừa tránh được các khoản phạt khi tham gia lưu thông trên đường, và đặc biệt là bảo vệ bản thân trước các rủi ro tài chính, đảm bảo nghĩa vụ khắc phục hậu quả nếu điều không may xảy đến.

Tóm lại, Mức phí không cao và sản phẩm có thể được mua dễ dàng tại các công ty bảo hiểm, mua trực tuyến hoặc ở các đại lý ôtô, xe máy…, vì vậy nếu chưa có các chủ xe cần tham gia ngay từ hôm nay để luôn an tâm vì được bảo vệ trước các rủi ro không lường trước có thể xảy ra

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã có một cái nhìn tổng quan hơn về Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Nhớ like video và chia sẻ cho người thân, bạn bè nếu bạn thấy có ích.

Tham khảo:

  • Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12
  • Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia số 44/2019/QH14
  • Nghị định số 115/1997/NĐ-CPNghị định số 103/2008/NĐ-CP
  • Nghị định số 214/2013/NĐ-CPNghị định số 100/2019/NĐ-CP
  • Thông tư số 22/2016/TT-BTC

Biên tập bởi: Ban biên tập Độc Đáo TV

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *